Chỉ thị về việc tăng cường công tác Thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - 16/09/2022    
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2022 - 01/06/2022    
Tỉnh Quảng Trị ra quân Tổng điều tra Kinh tế năm 2021 giai đoạn 2 - 03/07/2021    
Ngành Thống kê 75 năm xây dựng và trưởng thành - 06/05/2021    
Xác định đúng nguồn lực mới thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo kế hoạch - 06/05/2021    
KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY THÀNH LẬP NGÀNH THỐNG KÊ (06/5/1946-06/5/2021) - 25/04/2021    
TỔNG ĐIỀU TRA KINH TẾ NĂM 2021 - 10/03/2021    
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 01 NĂM 2016 - 08/04/2016    
Hội nghị điển hình tiên tiến Ngành Thống kê năm 2015 - 18/04/2015    
Hội nghị triển khai kế hoạch công tác năm 2015 của Tổng cục Thống kê - 04/02/2015    
Kế hoạch công tác tháng 01 năm 2015 - 27/01/2015    
Kế hoạch công tác tháng 12 năm 2014 - 27/01/2015    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 2014 - 12/11/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2014 - 01/10/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 và 8 tháng năm 2014 - 27/08/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2014 - 23/07/2014    
Đoàn Công tác của Tổng cục Thống kê tại Vương quốc Campuchia - 21/07/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014 - 23/06/2014    
Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác chia sẻ thông tin giữa Tổng cục Thống kê và Ban Kinh tế Trung ương - 05/06/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2014 - 23/05/2014    
Lượt truy cập: 1,611,428
KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 02 NĂM 2025
Cập nhật bản tin: 3/11/2025
            

 

 

Tháng 02/2025, thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 04/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025; UBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành văn bản chỉ đạo các sở, ban ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung tại Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; chủ động, tích cực nắm tình hình, kịp thời có các biện pháp chỉ đạo, điều hành phù hợp, hiệu quả; đồng hành với doanh nghiệp, người dân, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực thi chính sách, pháp luật. Đồng thời, triển khai kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ đã được UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao; phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, tiến đến hoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Sản xuất nông nghiệp trong tháng Hai gặp một số bất lợi như ảnh hưởng của không khí lạnh, mưa rét làm hư hỏng nhiều diện tích lúa, hoa màu; dịch bệnh làm chết trâu bò ở một số địa phương. Chính quyền các cấp và người dân tập trung kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gieo cấy lại các diện tích cây trồng bị hư hại do ảnh hưởng của rét đậm và mưa lớn trong tháng, đảm bảo kịp vụ mùa. Khai thác gỗ có dấu hiệu khởi sắc do nhu cầu xuất khẩu gỗ tăng cao. Ngành thủy sản ngư dân tích cực bám biển khai thác thuỷ sản phục vụ Tết Nguyên đán nhưng thời tiết không được thuận lợi nên sản lượng giảm.

1.1. Nông nghiệp

a. Trồng trọt

* Tiến độ sản xuất nông nghiệp đến ngày 20/02/2025

Đầu tháng 02, do ảnh hưởng của của không khí lạnh tăng cường nên trên địa bàn tỉnh có mưa mưa to đến rất to gây ngập úng khoảng gần 4.000 ha lúa đang thời kỳ đẻ nhánh ở các huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam lộ và Đông Hà; hơn 300 ha rau màu tại các xã vùng trũng huyện Hải Lăng và Triệu Phong. Tỉnh đã chỉ đạo các địa phương, đơn vị chức năng có giải pháp kịp thời khắc phục, giảm thiểu thiệt hại cho cây lúa, hoa màu bị ngập úng. Chủ động gieo trồng lại các diện tích bị hư hại, tăng cường chăm sóc đảm bảo cây trồng sinh trưởng kịp mùa vụ.

Tính đến ngày 20/02/2025, đã hoàn thành gieo cấy hết diện tích trồng lúa,  diện tích gieo cấy ước đạt 26.218,1 ha, bằng 100,33% so với cùng kỳ năm trước. Các giống cây chủ lực như Thiên Ưu 8, VNR20, ĐD2, HT1, HN6, HC95, Đài Thơm 8, Khang Dân 18, và Hà Phát 3... tiếp tục đem lại năng suất cao và đáp ứng tiêu chuẩn tốt về chất lượng. Cây ngô gieo trồng 3.056,0 ha, bằng 103,23%; khoai lang 925,3 ha, bằng 99,92%; lạc 2.748,0 ha, bằng 104,98%; rau các loại 3.215,0 ha, bằng 94,06%; đậu các loại 413,5 ha, bằng 98,62%...

Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm chủ yếu

 

 

                                                                                                           

Ước thực hiện đến ngày 20/02/2025 (Ha)

Ước thực hiện đến 20/02/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

- Lúa

26.218,1

100,33

- Ngô

3.056,0

103,23

- Khoai lang

925,3

99,92

- Sắn

- Lạc

9.270,2

2.748,0

100,01

104,98

- Rau các loại

3.215,0

94,06

- Đậu các loại

413,5

98,62

Tình hình dịch bệnh trên cây trồng:

Trên cây lúa: Một số đối tượng dịch hại đầu vụ như chuột, ốc bươu vàng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu keo, tuyến trùng rễ, đạo ôn lá… phát sinh gây hại trên lúa nhưng ở mức độ nhẹ, chưa ảnh hưởng đến sản xuất.

Trên cây sn: Các đối tượng sâu bệnh gây hại chủ yếu là bệnh khảm lá virus gây hại trên sắn mới trồng, diện tích nhiễm 24,0 ha, tỷ lệ bệnh phổ biến 5 - 10%.

b. Chăn nuôi

Chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển tốt do thị trường tiêu thụ ổn định, người dân mở rộng quy mô đàn để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của người dân. Chăn nuôi trâu, bò đang có xu hướng giảm do diện tích đồng cỏ tự nhiên ngày càng bị thu hẹp bởi quá trình đô thị hóa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và khai thác tài nguyên. Ước tính đến 28/02/2025, đàn trâu có 21.160 con, bằng 99,53% cùng thời điểm năm trước; đàn bò có 60.600 con, bằng 97,67%; đàn lợn có 253.300 con, bằng 111,05%; đàn gia cầm có 3.824 nghìn con, bằng 102,85%; trong đó: đàn gà 3.146 nghìn con, bằng 103,42%...

Ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với tổng đàn lợn tăng đáng kể nhờ vào các dự án chăn nuôi quy mô lớn và các mô hình trang trại kết hợp an toàn sinh học. Các dự án tiêu biểu như Dự án trang trại chăn nuôi của Công ty TNHH Solar Kesap1 tại Hướng Linh - Hướng Hóa, hiện đang thả nuôi tối đa công suất với 12.000 con lợn thịt, Trang trại chăn nuôi công nghệ cao khép kín Vĩnh Tú, với quy mô 24.000 con lợn thịt và 5.000 lợn nái, đã góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Sản phẩm chăn nuôi 

 

 

Ước

tháng 02/2025

 

Ước

2 tháng năm 2025

 

So với cùng kỳ năm 2024 (%)

Tháng 02/2025

2 tháng năm 2025

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng (Tấn)

5.482

11.207

102,40

105,16

Trong đó:

- Thịt trâu

 

79

 

161

 

98,63

 

102,61

- Thịt bò

295

612

98,99

101,66

- Thịt lợn

3.400

6.968

102,97

105,83

- Thịt gia cầm

1.678

3.408

102,06

104,58

Sản lượng trứng gia cầm (Nghìn quả)

4.201

9.719

102,24

104,98

 

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tháng 02/2025 ước tính đạt 5.482 tấn, tăng 2,40% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, thịt trâu 79 tấn, giảm 1,36%; thịt bò 295 tấn, giảm 1,11%; thịt lợn 3.400 tấn, tăng 2,97%; thịt gia cầm 1.678 tấn, tăng 2,06%. Sản lượng trứng gia cầm 4.201 nghìn quả, tăng 2,24%. Tháng Hai là tháng sau Tết nên nhu cầu tiêu thụ và tích trữ thịt của người dân, các cơ sở sản xuất chế biến giảm, do đó sản lượng thịt hơi xuất chuồng trong tháng giảm. Tính chung 02 tháng đầu năm, sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước tính đạt 11.207 tấn, tăng 5,16% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: thịt trâu 161 tấn, tăng 2,61%; thịt bò 612 tấn, tăng 1,66%; thịt lợn 6.968 tấn, tăng 5,83%; thịt gia cầm 3.408 tấn, tăng 4,58%. Sản lượng trứng gia cầm 9.719 nghìn quả, tăng 4,98%.

Tình hình dịch bệnh: trong tháng xảy ra dịch bệnh Tụ huyết trùng và bệnh Lê dạng trùng (ký sinh trùng) trâu bò xảy ra ở địa bàn xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong và xã Ba Lòng, xã Triệu Nguyên, huyện Đakrông làm chết 35 con trâu bò. Toàn tỉnh đã và đang chủ động triển khai các hoạt động phòng, chống và giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh.

1.2. Lâm  nghiệp

Trong tháng 02, thời tiết có những đợt mưa rét, xen kẽ ngày nắng ấm; thuận lợi cho các chủ rừng triển khai hoạt động trồng, chăm sóc rừng. Các đơn vị có hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn đã chú trọng đưa kỹ thuật tiên tiến áp dụng trong việc trồng và chăm sóc, vì vậy hầu hết diện tích rừng trên địa bàn sinh trưởng, phát triển nhanh, độ che phủ đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn.

Diện tích rừng trồng mới tập trung tháng 02/2025 ước tính đạt 445 ha, tăng 16,86% so với cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán 97 nghìn cây, giảm 7,62%; sản lượng gỗ khai thác 43.360m3, tăng 74,81%; sản lượng củi khai thác 7.630 ster, tăng 0,13%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, diện tích rừng trồng mới tập trung ước tính đạt 625 ha, tăng 11,61% so với cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán 285 nghìn cây, giảm 5,0%; sản lượng gỗ khai thác 168.520m3, tăng 70,82%; củi khai thác 16.180 ster, tăng 0,37%.

Trồng rừng và khai thác lâm sản 

 

 

Ước  tháng 02/2025

 

Ước 2 tháng năm 2025

 

So với cùng kỳ năm 2024 (%)

Tháng 02/2025

2 tháng năm 2025

1. Trồng rừng tập trung (Ha)

445

625

116,86

111,61

2. Số cây LN trồng phân tán (1000 cây)

97

285

92,38

95,00

3. Sản lượng gỗ khai thác (M3)

43.360

168.520

174,81

170,82

4. Sản lượng củi khai thác (Ster)

7.630

16.180

100,13

100,37

 

 Trong 2 tháng đầu năm 2025, trên địa bàn tỉnh không xảy ra cháy rừng. Trong tháng 02/2025 không phát hiện các hành vi vi phạm về lâm nghiệp. Lũy kế phát hiện và lập biên bản 06 vụ vi phạm lâm luật, xử lý vi phạm hành chính 06 vụ, phạt tiền 30,5 triệu đồng, tịch thu 2,97 m3 gỗ quy tròn các loại.

1.3. Thủy sản

Tháng 02 năm 2025, tác động của thời tiết lạnh, mưa nhiều và biển động đã ảnh hưởng đến tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản của bà con trên địa bàn tỉnh. Kết quả hoạt động sản xuất thủy sản trong tháng ước tính đạt được như sau:

Sản lượng thủy sản tháng 02/2025 ước tính đạt 2.024,5 tấn, giảm 3,30% so với cùng kỳ năm trước; bao gồm: cá 1.097,4 tấn, giảm 2,67%; tôm 410,7 tấn, tăng 2,43%; thủy sản khác 516,4 tấn, giảm 8,63%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, sản lượng thủy sản ước tính đạt 3.993,3 tấn, giảm 2,23% so với cùng kỳ năm trước; bao gồm: cá 2.322,7 tấn, giảm 2,74%; tôm 815,5 tấn, tăng 4,61%; thủy sản khác 855 tấn, giảm 6,74%. Cụ thể:  

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tháng 02/2025 ước tính đạt 635,7 tấn, giảm 0,84% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: cá 232,5 tấn, giảm 7,04%; tôm 392,4 tấn, tăng 3,05%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng ước tính đạt 1.273,4 tấn, tăng 2,88% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: cá 454,8 tấn, giảm 1,28%; tôm 788,2 tấn, tăng 5,26%.

Sản lượng thủy sản

 

 

Ước tháng 02/2025

(Tấn)

Ước 2 tháng năm 2025

(Tấn)

So với cùng kỳ năm 2024 (%)

Tháng 02/2025

2 tháng năm 2025

Tổng sản lượng thủy sản

2.024,5

3.993,3

96,70

97,77

1. Chia theo loại thủy sản

 

 

 

 

- Cá

1.097,4

2.322,7

97,33

97,26

- Tôm

410,7

815,6

102,43

104,61

- Thủy sản khác

516,4

855,0

91,37

93,27

2. Chia theo nuôi trồng, khai thác

 

 

 

 

- Nuôi trồng

635,7

1.273,4

99,16

102,88

- Khai thác

1.388,8

2.719,9

95,61

95,54

 

Sản lượng khai thác biển trong tháng giảm so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh tăng cường, nhiều tàu thuyền không hoạt động trong tháng dẫn đến việc đánh bắt thuỷ sản biển giảm gây ảnh hưởng đến sản lượng giảm. Sản lượng thủy sản khai thác tháng 02/2025 ước tính đạt 1.388,8 tấn, giảm 4,39% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: cá 864,9 tấn, giảm 1,43%; thủy sản khác 505,6 tấn, giảm 8,9%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, sản lượng thủy sản khai thác ước tính đạt 2.719,9 tấn, giảm 4,46% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: cá 1.867,9 tấn, giảm 3,09%; thủy sản khác 824,6 tấn, giảm 7,19%.

2. Sản xuất công nghiệp 

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 02 năm 2025 duy trì ổn định và đạt mức tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước. Hoạt động sản xuất những ngày đầu năm bước đầu có chuyển biến thuận lợi, tích cực, cung ứng kịp thời cho thị trường sau Tết Nguyên đán. Các dự án điện gió tiếp tục vận hành hoạt động thương mại đạt sản lượng khá ổn định, làm tăng sản lượng và giá trị ngành sản xuất và phân phối điện. Tuy nhiên một số đơn vị doanh nghiệp công nghiệp như khai thác quặng, sản xuất vật liệu xây dựng, tinh bột sắn, phân bón… còn gặp khó trong sản xuất do nguyên liệu đầu vào hạn chế, phụ thuộc thời vụ hay do lượng đơn hàng sau tết còn chậm.

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 02 năm 2025 ước tính giảm 9,80% so với tháng trước tăng 9,57% so với tháng cùng kỳ năm trước. Bao gồm: ngành khai khoáng tăng 2,52% so với tháng trước và giảm 25,08% so với tháng cùng kỳ năm trước; Công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 9,35% so với tháng trước và tăng 10,28% so với tháng cùng kỳ năm trước; Sản xuất và phân phối điện giảm 2,39% so với tháng trước và tăng 13,55% so với tháng cùng kỳ năm trước; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải tăng 7,26% so với tháng trước và giảm 0,61% so với tháng cùng kỳ năm trước.

 

Chỉ số sản xuất công nghiệp

                                                                                                         

Tháng 02/2025 so với tháng 01/2025

(%)

Tháng 02/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

02 tháng năm 2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

Toàn ngành công nghiệp

90,20

109,57

106,11

- Khai khoáng

102,52

74,92

69,17

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

90,65

110,28

105,74

- Sản xuất và phân phối điện

97,61

113,55

111,95

- Cung cấp nước và XL rác thải, nước thải

107,26

99,39

95,91

 

Trong tháng, hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp cấp 2 đều có mức tăng truởng dương so với cùng kỳ năm trước, các ngành có chỉ số sản xuất tăng cao hơn mức tăng chung như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 307,34%; ngành dệt tăng 66,14%, chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 39,86%; Sản xuất da và sản phẩm có liên quan tăng 38,39%; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 23,14%; Sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 18,84%;… Tuy nhiên, vẫn còn một số ngành cấp 2 sản xuất chững lại và giảm so với tháng cùng kỳ năm trước: ngành may giảm 6,26%, ngành khai thác quặng kim loại giảm 49,56%, sản xuất phương tiện vận tải giảm 57,29%.

Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 6,11% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: ngành khai khoáng giảm 30,83%; Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,47%; Sản xuất và phân phối điện tăng 11,95%; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 4,09% so với cùng kỳ năm trước.

Trong ngành công nghiệp cấp 2, các ngành có chỉ số sản xuất 2 tháng đầu năm 2025 so với cùng kỳ năm trước tăng cao hơn chỉ số chung là: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 147,89%; dệt tăng 73,38%; Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 24,21%; Sản xuất và phân phối điện tăng 11,95%; sản xuất sản phẩm từ cao su tăng 10,09%,… Một số ngành công nghiệp cấp 2 có chỉ số sản xuất giảm so với cùng kỳ năm trước: ngành khai thác quặng kim loại giảm 53,77%, ngành sản xuất đồ uống giảm 3,66%, ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước giảm 7,68% do giảm nước dùng cho sản xuất.

Một số sản phẩm chủ yếu trong 2 tháng đầu năm 2025 có sản lượng tăng so cùng kỳ năm trước như: Đá xây dựng tăng 63,28%; Ván ép từ gỗ và các vật liệu tương tự tăng 52,32%; Lốp dùng cho xe máy, xe đạp tăng 26,11%; Nước hoa quả, tăng lực tăng 23,55%; Dăm gỗ tăng 22,9%;… Các sản phẩm giảm so với cùng kỳ như: quặng khai thác giảm từ 50-60%; gạch không nung giảm 27,88%; Bột viên cá giảm 42,86%; Bia đóng lon giảm 12,23%; Gỗ cưa xẻ giảm 15,38, săm xe máy giảm 12,65%...

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/02/2025 tăng 0,18% so với cùng thời điểm tháng 01/2025 và tăng 1,45% so với cùng thời điểm năm trước. So với cùng thời điểm năm trước, lao động khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 4,77%, khu vực doanh nghiệp nhà nước giảm 0,24%, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 0,29%. Tại thời điểm trên so với cùng thời điểm năm trước, một số ngành công nghiệp cấp 2 có chỉ số sử dụng lao động tăng lên như ngành sản xuất chế biến thực phẩm tăng 4,50%, ngành sản xuất đồ uống tăng 11,55%, ngành in tăng 11,54%, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 5,54%, sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 6,00%, sản xuất và phân phối điện 1,34%. Các ngành có chỉ số sử dụng lao động giảm như ngành khai thác quặng kim loại giảm 1,99%; ngành sản xuất da và các sản phẩm liên quan giảm 6,39%; ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 0,13%; ngành sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy giảm 1,54%;…

3. Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Hai tháng đầu năm 2025, tổng số doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp quay trở lại tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 17% so với cùng kỳ năm trước, bên cạnh đó, số doanh nghiệp rút khỏi thị trường tăng 18,92%.

Từ đầu năm đến 15/02/2025, toàn tỉnh có 37 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn mới đăng kí là 394,23 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm trước giảm 12 đơn vị (-24,49%), tăng 163,75 tỷ đồng (+71,05%); số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp là 10,65 tỷ đồng (năm 2024 là 4,70 tỷ đồng). Các doanh nghiệp thành lập mới gồm 12 doanh nghiệp hoạt động trong khu vực Công nghiệp - xây dựng và 25 doanh nghiệp Dịch vụ. Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 61 đơn vị, giảm 11,59% (-8 đơn vị) so với cùng kỳ năm trước; nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động trong 02 tháng đầu năm lên 98 doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động là 256 doanh nghiệp, tăng 21,90% (+46 đơn vị) so với cùng kỳ năm ngoái; số doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động là 08 doanh nghiệp, giảm 33,33% (-4 đơn vị).

4. Đầu tư  

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trong tháng 02/2025 được triển khai thực hiện chủ yếu là thi công các công trình chuyển tiếp từ năm trước, đồng thời triển khai một số các dự án mới đã được phân bổ vốn trong năm 2025. Kế hoạch giao vốn năm 2025 tăng 1,96 lần so với kế hoạch vốn giao năm 2024. Tháng 02, ước tổng vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý tăng 47,68% so với cùng kỳ năm trước.

Năm 2025 là năm cuối thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025, vì vậy việc triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công ngay từ những tháng đầu năm có vai trò quan trọng; Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 20/01/2025 về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, yêu cầu các cơ quan chức năng, các đơn vị, các chủ đầu tư triển khai thực hiện, khắc phục các điểm nghẽn và tăng tốc giải ngân ngay từ đầu năm.

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng 02/2025 ước tính đạt 113,2 tỷ đồng tăng 47,68% so với cùng kỳ năm trước; bao gồm: vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh 77,7 tỷ đồng, tăng 60,66%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 35 tỷ đồng, tăng 26,10%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã 0,53 tỷ đồng, giảm 4,36%.

Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước tính đạt 224,2 tỷ đồng, bằng 3,97% kế hoạch năm 2025 và tăng 42,41% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh 166,7 tỷ đồng, bằng 3,57% kế hoạch và tăng 50,17%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 56,5 tỷ đồng, bằng 6,26% kế hoạch và tăng 24,45%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã 01 tỷ đồng, bằng 1,40% kế hoạch và giảm 1,37%.

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý

 

 

Ước tính tháng 02/2025 (Tỷ đồng)

Ước tính 2 tháng năm 2025

(Tỷ đồng)

Tháng 02/2025 so với cùng kỳ năm trước

(%)

2 tháng

năm 2025 so với kế hoạch năm 2025 (%)

2 tháng

năm 2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng số

113,2

224,2

147,68

3,97

142,41

- Vốn ngân sách cấp tỉnh

77,7

166,7

160,66

3,57

150,17

- Vốn ngân sách cấp huyện

35,0

56,5

126,10

6,26

124,45

- Vốn ngân sách cấp xã

0,5

1,0

95,64

1,40

98,63

 

Tiến độ giải ngân vốn: Theo số liệu Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị tính đến 20/02/2025: Nguồn vốn ngân sách nhà nước địa phương do tỉnh quản lý năm 2025 đã giải ngân 188,9 tỷ đồng, đạt 3,67 % kế hoạch địa phương giao, đạt 3,91% so với KH Chính phủ giao.

5. Thương mại và dịch vụ

5.1. Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Sau tết Nguyên đán, nhu cầu tiêu dùng của người dân trở lại trạng thái bình thường, sức mua của thị trường giảm hơn so với tháng trước. Các hoạt động dịch vụ lưu trú ăn uống, du lịch lữ hành duy trì tăng trưởng ổn định, góp phần tích cực vào tăng trưởng chung của ngành thương mại dịch vụ.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 02/2025 ước tính đạt 3.078,9 tỷ đồng, giảm 1,44% so với tháng trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 10,43%, bao gồm: doanh thu bán lẻ hàng hóa 2.505,7 tỷ đồng, giảm 1,88% và tăng 10,09%; doanh thu lưu trú và ăn uống 424,9 tỷ đồng, tăng 2,30% và tăng 12,96%; doanh thu dịch vụ lữ hành 0,2 tỷ đồng, tăng 29,2% và tăng 6,64%; doanh thu dịch vụ khác 148,1 tỷ đồng, giảm 4,32% và tăng 9,17%. Doanh thu bán lẻ giảm so với tháng trước do người dân tập trung mua sắm chuẩn bị cho dịp tết Nguyên đán, hầu hết các ngành hàng trong tháng đều có doanh thu giảm.

 

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

 

 

Ước tháng 02/2025

( Tỷ đồng)

Ước 2 tháng

năm 2025

So với cùng kỳ năm trước

(%)

Tổng mức

(Tỷ đồng)

Cơ cấu

(%)

Tháng 02/2025

2 tháng năm 2025

Tổng số

3.078,9

6.202,9

100,00

110,43

110,08

- Bán lẻ hàng hóa

2.505,7

5.059,4

81,56

110,09

110,11

- Lưu trú và ăn uống

424,9

840,2

13,55

112,96

109,53

- Du lịch lữ hành

0,2

0,4

0,01

106,64

109,69

- Dịch vụ khác

148,1

302,9

4,88

109,17

111,18

Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 6.202,9 tỷ đồng, tăng 10,08% so với cùng kỳ năm trước. Xét theo ngành hoạt động:

Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước tính đạt 5.059,4 tỷ đồng, chiếm 81,56% tổng mức và tăng 10,11% so với cùng kỳ năm trước. Các nhóm hàng có tổng mức bán lẻ hàng hóa lớn và tăng khá như: ô tô các loại tăng 20,18%; hàng may mặc tăng 16,18%; lương thực, thực phẩm tăng 16,21%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 11,48%...

Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống ước tính đạt 840,2 tỷ đồng, chiếm 13,55% tổng mức và tăng 9,53% so với cùng kỳ năm trước; bao gồm: doanh thu dịch vụ lưu trú 51,1 tỷ đồng, tăng 10,32%; doanh thu dịch vụ ăn uống 789,0 tỷ đồng, tăng 9,48%.

Doanh thu du lịch lữ hành ước tính đạt 0,4 tỷ đồng, chiếm 0,01% tổng mức và tăng 9,69% so với cùng kỳ năm trước. 

Doanh thu dịch vụ khác ước tính đạt 302,9 tỷ đồng, chiếm 4,88% tổng mức và tăng 11,18% so với cùng kỳ năm trước.

* Khách lưu trú và du lịch lữ hành

Số lượt khách do các đơn vị lưu trú phục vụ tháng 02 ước đạt 69.934 lượt khách, giảm 3,59% so với thực hiện tháng trước và tăng 3,83% so với tháng cùng kỳ năm trước. Số ngày khách lưu trú (chỉ tính khách ngủ qua đêm) 69.756 ngày khách, giảm 3% và tăng 0,66%; số lượt khách du lịch theo tour ước tính đạt 124 lượt khách, tăng 51,22% so với tháng trước, tăng 61,04% so với tháng cùng kỳ năm trước; số ngày khách du lịch theo tour 364 ngày khách, tăng 62,5% so với tháng trước, tăng 32,36% so với tháng cùng kỳ năm trước.

Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, số lượt khách lưu trú ước tính đạt 142.470 lượt, tăng 4,27% so với cùng kỳ năm trước; số ngày khách lưu trú 141.671 ngày khách, tăng 3,74%; số lượt khách du lịch theo tour 206 lượt khách, tăng 64,8%; số ngày khách du lịch theo tour 588 ngày khách, tăng 47,74%.

5.2. Hoạt động vận tải

Hoạt động dịch vụ vận tải Các cơ sở kinh doanh vận tải đã huy động mọi nguồn lực của đơn vị tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hàng hóa lưu thông thông suốt và nhu cầu đi lại của Nhân dân trong thời gian trước trong và sau Tết Nguyên đán Ất Tỵ.

 

Doanh thu vận tải tháng 02/2025 ước tính đạt 218,3 tỷ đồng, tăng 0,66% so với tháng trước và tăng 9,22% so với cùng kỳ năm trước; bao gồm: doanh thu vận tải hành khách 25,6 tỷ đồng, tăng 0,49% và tăng 8,29%; doanh thu vận tải hàng hóa 157,1 tỷ đồng, tăng 0,67% và tăng 9,44%; doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải 35,5 tỷ đồng, tăng 0,77% và tăng 8,08%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, doanh thu vận tải ước tính đạt 435,1 tỷ đồng, tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: doanh thu vận tải hành khách 51,2 tỷ đồng, tăng 8,9%; doanh thu vận tải hàng hóa 313,1 tỷ đồng, tăng 9,07%; doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải 70,8 tỷ đồng, tăng 10,5%.

Vận tải hành khách và hàng hóa

 

 

 

Ước tháng 02/2025

 

Ước 2 tháng năm 2025

 

So với cùng kỳ năm trước (%)

Tháng 02/2025

2 tháng  năm 2025

1. Vận tải hành khách

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vận chuyển (Nghìn HK)

726,05

1.448,63

106,35

106,39

- Luân chuyển (Nghìn HK.Km)

62.095,24

123.771,04

107,14

107,22

2. Vận tải hàng hóa

 

 

 

 

- Vận chuyển (Nghìn tấn)

1.222,04

2.439,58

106,48

106,59

- Luân chuyển (Nghìn tấn.Km)

84.569,41

168.595,95

107,59

107,41

 

Số lượt hành khách vận chuyển tháng 02/2025 ước tính đạt 726,05 nghìn hành khách, tăng 0,48% so với tháng trước và tăng 6,35% so với cùng kỳ năm trước; số lượt hành khách luân chuyển 62.095,24 nghìn HK.km, tăng 0,68% và tăng 7,14%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, số lượt hành khách vận chuyển ước tính đạt 1.448,63 nghìn HK, tăng 6,39% so với cùng kỳ năm trước; số lượt hành khách luân chuyển 123.771,04 nghìn HK.km, tăng 7,22%.

Khối lượng hàng hoá vận chuyển tháng 02/2025 ước tính đạt 1.222,04 nghìn tấn, tăng 0,37% so với tháng trước và tăng 6,48% so với cùng kỳ năm trước; khối lượng hàng hoá luân chuyển 84.569,4 nghìn tấn.km, tăng 0,65% và tăng 7,59%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, khối lượng hàng hoá vận chuyển ước tính đạt 2.439,58 nghìn tấn, tăng 6,59% so với cùng kỳ năm trước; khối lượng hàng hoá luân chuyển 168.595,95 nghìn tấn.km, tăng 7,41%.

6. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ

Sau tết, chỉ số giá các nhóm hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng đều giảm do nhu cầu tiêu thụ giảm, nhất là lương thực, thực phẩm; đồ uống, thuốc lá; may mặc, mũ nón, giày dép, thiết bị đồ dùng gia đình... do đó chỉ số giá tiêu dùng chung giảm nhẹ so với tháng 01/2025. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2024, chỉ số giá tiêu dùng bình quân 02 tháng đầu năm tăng khá cao 4,58%. Chỉ số giá vàng, chỉ số giá đôla Mỹ biến động tăng cao cùng chiều với thế giới.

Nhu cầu tiêu dùng giảm sau dịp Tết, nhiều mặt hàng nguồn cung dồi dào và mức giá quay về mức giá thường ngày đã tác động đến CPI tháng 02/2025 giảm 0,58% so với tháng trước, trong đó khu vực thành thị giảm 0,52% và khu vực nông thôn giảm 0,68%.

Chỉ số giá tiêu dùng, vàng và đô la Mỹ

 

Tháng 02 năm 2025 so với

BQ 2 tháng  năm 2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

Tháng 02/2024

(%)

Tháng 12/2024

(%)

Tháng 01/2025

(%)

 

1. Chỉ số giá tiêu dùng

103,18

101,07

99,42

104,58

2. Chỉ số giá vàng

116,05

105,99

105,06

114,65

3. Chỉ số giá đô la Mỹ

104,10

100,63

100,40

104,08

Trong mức giảm 0,58% của chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2025 so với tháng trước, các nhóm hàng có chỉ số giá giảm so với tháng 01/2025 như hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 1,48%, lương thực giảm 0,8%, thực phẩm giảm 2,23%; đồ uống và thuốc lá giảm 0,59%, hàng may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,95%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,15%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,12%; các loại hàng hóa khác giảm 1,12%;… các nhóm hàng khác cơ bản ổn định về giá cả.

Tuy chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2025 giảm 0,58% so với tháng trước, nhưng so với tháng cùng kỳ năm trước tăng 3,18%. Bình quân 02 tháng đầu năm 2025, chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,58% so với cùng kỳ năm 2024 (năm 2024 tăng 3,18%).Chỉ số giá vàng tháng 02/2025 tăng 5,99% so với tháng trước và tăng 14,65% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 02 tháng đầu năm 2025 tăng 14,65% (02 tháng đầu năm 2024 tăng 14,47%).

Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 02/2025 tăng 0,40% so với tháng trước và tăng 4,08% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 02 tháng đầu năm 2025 tăng 4,08% (02 tháng đầu năm 2024 tăng 3,75%).

7. Thu, chi ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tháng 02/2025 ước tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước. Chi ngân sách Nhà nước đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước, tăng 68% so với cùng kỳ năm trước.

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ đầu năm đến ngày 15/02/2025 là 523 tỷ đồng, đạt 10,5% dự toán địa phương năm 2025 và tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: thu nội địa 414,7 tỷ đồng, đạt 10,8% dự toán địa phương và tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2024; thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu 107,8 tỷ đồng, đạt 9,8% dự toán địa phương và tăng 29,5% so với cùng kỳ năm 2024.

 

Thu, chi ngân sách nhà nước

 

Thực hiện đến 15/02/2025

(Tỷ đồng)

Thực hiện đến 15/02/2025 so với dự toán ĐP 

năm 2025 (%)

Thực hiện đến 15/02/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

1. Tổng thu NSNN trên địa bàn

523,0

10,5

117,7

TĐ: - Thu nội địa

414,7

10,8

114,9

       - Thu từ hoạt động XNK

107,8

9,8

129,5

2. Tổng chi NSNN địa phương

1.654,1

11,0

112,0

TĐ: - Chi đầu tư phát triển

58,3

3,0

35,0

       - Chi thường xuyên

1.038,4

14,0

127,0

 

Tổng chi ngân sách địa phương từ đầu năm đến 15/02/2025 là 1.654,1 tỷ đồng, bằng 13% dự toán địa phương năm 2025 và tăng 68% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: chi đầu tư phát triển 58,3 tỷ đồng, bằng 3% dự toán địa phương và bằng 35% so cùng kỳ; chi thường xuyên 1.038,4 tỷ đồng, bằng 14% dự toán địa phương và tăng 27% so với cùng kỳ.

8. Một số tình hình xã hội

8.1. Đời sống dân cư và công tác an sinh xã hội  

Tình hình đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đang ngày một khởi sắc. Trong dịp Tết Nguyên đán Ất Tỵ, theo báo cáo của Sở LĐ-TB và XH, không có hộ thiếu đói, nhân khẩu thực sự có nguy cơ thiếu đói. Năm 2025 là năm thứ hai liên tiếp, tỉnh không xin cấp phát gạo cứu đói dịp Tết và kỳ giáp hạt, cho thấy sự cải thiện trong đời sống người dân.

Với tinh thần quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân, thực hiện tốt các chính sách an sinh và phúc lợi xã hội, nhất là đối với các gia đình chính sách, người dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới và đối tượng chính sách khác... bảo đảm mọi người mọi nhà đều được vui Xuân, đón Tết; UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 13/CT- UBND ngày 25/12/2024 về việc tổ chức đón Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025 đầm ấm, vui tươi, an toàn và lành mạnh. Theo đó, các cấp, các ngành đã triển khai tổ chức thực hiện đầy đủ chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng. Trong dịp Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025, đã trao tặng 150.760 suất quà cho người có công, gia đình chính sách, người nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, công nhân lao động và các tổ chức, cá nhân khác với tổng kinh phí 73.291,76 triệu đồng, từ các nguồn: Quà Chủ tịch nước; Quà từ ngân sách địa phương cấp tỉnh, huyện, xã; Quà từ nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp và từ các nguồn của các chương trình của các tổ chức, các ngành trong tỉnh...

8.2. Giáo dục và Đào tạo

Trong tháng 02 năm 2025, Ngành giáo dục tỉnh đã tập trung chỉ đạo các hoạt động để nâng cao chất lượng giáo dục, hướng dẫn triển khai hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong học kỳ II; chủ động xây dựng các kế hoạch, giải pháp quản lý chỉ đạo để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2024-2025.

Đã tổ chức Lễ tuyên dương học sinh giỏi quốc gia năm học 2024 - 2025. Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia, tỉnh Quảng Trị có 60/89 em đạt giải, chiếm tỷ lệ 67,42% tăng 16 giải so với năm học 2023 - 2024 (01 giải Nhất, 07 giải Nhì, 17 giải Ba và 35 giải Khuyến khích).

Tổ chức soạn thảo xây dựng Quy định về dạy thêm, học thêm theo Công điện số 10/CĐ-TTg ngày 07/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông và quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về quy định dạy thêm, học thêm.

8.3. Tình hình dịch bệnh, HIV/AIDS và ngộ độc thực phẩm

Theo báo cáo của Sở Y tế, từ ngày 15/01-14/02/2025, toàn tỉnh ghi nhận 44 trường hợp mắc bệnh Sốt xuất huyết (không có trường hợp tử vong), không ghi nhận trường hợp mắc sốt rét, COVID-19. Đối với các bệnh truyền nhiễm, tính từ ngày 01 đến 31/01/2025, toàn tỉnh ghi nhận các trường hợp mắc bệnh gồm: 350 trường hợp mắc bệnh cúm; 71 trường hợp mắc bệnh tiêu chảy; 26 trường hợp mắc bệnh thủy đậu; 09 trường hợp mắc bệnh Sởi; 09 trường hợp mắc lỵ trực trùng; 07 trường hợp mắc Viêm gan vi rút khác (hoặc không có định típ vi rút); 04 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng; 01 trường hợp mắc Bệnh Lỵ amip; Không có trường hợp mắc bệnh nào tử vong...

Trong tháng 02, đang trong giai đoạn thời tiết giao mùa thuận lợi cho các bệnh lây truyền qua đường hô hấp phát triển, trên địa bàn tỉnh bệnh sốt phát ban nghi sởi có xu hướng gia tăng. Tỉnh đã có văn bản chỉ đạo các cơ quan chức năng triển khai chủ động triển khai công tác phòng chống bệnh cúm mùa, sởi và các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.

Trong tháng 02, trên địa bàn tỉnh không phát hiện mới trường hợp nhiễm HIV, không có bệnh nhân tử vong do AIDS. Tích lũy đến 14/02/2025 số người nhiễm HIV còn sống là 225 người (trong đó: số trẻ em dưới 15 tuổi nhiễm HIV là 12 trẻ, số bà mẹ mang thai nhiễm HIV sinh con là 45 bà mẹ), số bệnh nhân tử vong do AIDS 114 người.

Nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe Nhân dân trong dịp tết Nguyên đán Ất Tỵ và mùa lễ hội Xuân 2025, tỉnh triển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và chỉ đạo các đơn vị nghiêm túc thực hiện. Các đoàn kiểm tra liên ngành và chuyên ngành đã kiểm tra chặt chẽ hơn với diện kiểm tra rộng hơn và xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm. Đối với cơ sở thực phẩm và các chợ lớn trên địa bàn các huyện, đã thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm để phục vụ tết năm 2025. Từ 15/01 đến 14/02/2025, trên địa bàn toàn tỉnh không có vụ ngộ độc thực phẩm nào xảy ra.

8.4. Hoạt động văn hóa, thể thao

Trong không khí tưng bừng vui xuân, đón tết Ất Tỵ, trên địa bàn toàn tỉnh đã tổ chức các hoạt động Chào năm mới 2025, chào mừng kỷ niệm 95 năm ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (03/2/1930-03/02/2025), mừng Xuân Ất Tỵ với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao vui xuân như:

 

Chương trình nghệ thuật đặc biệt mừng Đảng, mừng Xuân với chủ đề “Khát vọng vươn mình” tại Quảng trường Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh, đồng thời  tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp; Chương trình được truyền hình trực tiếp trên sóng Đài Phát thanh truyền hình Quảng Trị. Các hoạt động khác như: tổ chức phục vụ nghệ thuật Bài chòi Xuân Ất Tỵ 2025; hội Báo xuân Ất Tỵ 2025 với chủ đề: “Mừng Đảng, mừng Xuân, mừng quê hương đổi mới”; chiếu phim lưu động phục vụ nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là các chiến sĩ, đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;...

 

Tại các địa phương huyện, thị xã, thành phố đều tổ chức Hội hoa xuân tại các điểm trung tâm. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao được chuẩn bị chu đáo và tổ chức tốt, thu hút đông đảo quần chúng Nhân dân tham gia, tạo không khí vui tươi, phấn khởi, trong dịp Tết: Giải Bóng đá nam thanh niên xã Gio Mai (huyện Gio Linh); Giải Bóng chuyền thị trấn Hồ Xá (huyện Vĩnh Linh)… Các môn thể thao quần chúng, các môn thể thao dân tộc và các trò chơi dân gian truyền thống được chú trọng như: Hội đua thuyền truyền thống thị trấn Cửa Tùng (huyện Vĩnh Linh); Hội đu thôn Nhĩ Thượng (huyện Gio Linh), Hội Cù thôn An Mỹ; Lễ Hạ nêu làng Tân An, làng Hà Thượng… Đặc biệt, Lễ hội chợ đình Bích La (huyện Triệu Phong) với nhiều hoạt động phong phú thu hút hàng ngàn người dân đến  tham gia.

 

 

8.5. Tình hình thiên tai, cháy nổ và bảo vệ môi trườngThiệt hại thiên tai trong tháng Hai chủ yếu do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường gây mưa lớn trên diện rộng làm ngập úng gần 4.000 ha lúa đang thời kỳ đẻ nhánh và hơn 300 ha rau màu.

Trong tháng 02/2025 trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 03 vụ cháy (không có cháy rừng), tăng 200,0% (+02 vụ) so tháng trước và tăng 100,0% (+01 vụ) so với cùng kỳ năm trước. Không có thiệt hại về người, thiệt hại về tài sản ước tính 06 triệu đồng. Tính chung 02 tháng đầu năm 2025, đã xảy ra 04 vụ cháy (không có cháy rừng), giảm 20,0% (-01 vụ) so với cùng kỳ năm trước, thiệt hại về tài sản ước 40 triệu đồng, giảm 91,16%. Không có thiệt hại về người. Riêng trong dịp Tết, từ ngày 25/01/2025 đến ngày 02/02/2025 (từ ngày 26 Tết đến hết ngày 05 Tết), trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 02 vụ cháy nổ làm thiệt hại về tài sản khoảng 3,5 triệu đồng, không có thương vong về người. Cơ quan chức năng đang điều tra làm rõ nguyên nhân các vụ cháy.

Tháng 02 năm 2025, các lực lượng chức năng trên địa bàn tỉnh đã phát hiện và xử lý 20 vụ vi phạm môi trường, giảm 37,50% (-12 vụ) so với tháng trước, giảm 39,39 (-13 vụ) so với cùng kỳ năm trước. Số tiền xử phạt 22,6 triệu đồng. Cộng dồn 2 tháng đầu năm 2025, trên địa bàn tỉnh phát hiện và xử lý 52 vụ vi phạm môi trường, giảm 23,53% (-16 vụ) so với cùng kỳ năm trước. Số tiền xử phạt 58,88 triệu đồng, giảm 91,39% (- 625,30 triệu đồng)

8.6. Tai nạn giao thông

Số liệu từ ngày 15/01/2025 đến 14/02/2025, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị xảy ra 11 vụ tai nạn giao thông làm chết 06 người và bị thương 07 người. So với cùng kỳ năm trước số vụ tai nạn giao thông giảm 38,9% (giảm 07 vụ); số người chết tăng 20% (tăng 01 người); số người bị thương giảm 58,8% (giảm 10 người). Riêng trong dịp Tết Nguyên Đán, từ ngày 25/01/2025 đến ngày 02/02/2025 (từ ngày 26 Tết đến hết ngày 05 Tết), trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 05 vụ tai nạn giao thông, làm chết 02 người, bị thương 04 người. So với cùng kỳ năm 2024 giảm 03 vụ (giảm 37,5%); số người chết không tăng, không giảm; số người bị thương giảm 03 người.

 

Tính chung 2 tháng đầu năm 2025 (Từ 15/12/2024 đến 14/02/2025), xảy ra 26 vụ tai nạn giao thông, làm chết 16 người và bị thương 14 người; so cùng kỳ năm trước vụ tai nạn giao thông giảm 31,6% (giảm 12 vụ), số người chết tăng 14,3% (tăng 02 người) và số người bị thương giảm 56,3% (giảm 18 người). Tất cả các vụ tai nạn đều xảy ra trên đường bộ và phần lớn xảy ra trên các tuyến đường quốc lộ (16/26 vụ). 

Như vậy, sau gần 02 tháng áp dụng Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/12/2024 về quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ, tình hình trật tự an toàn giao thông đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, người dân nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành nghiêm luật lệ giao thông. Về cơ bản, các vụ tai nạn giao thông đã giảm hơn nhiều so với rước đây.

CỤC THỐNG KÊ TỈNH QUẢNG TRỊ

 

Số liệu KT-XH tháng 02 năm 2025

 

 

 

 

 

 

 

 


Hoạt động trong ngành
Báo cáo công khai tài sản công năm 2024 - 06/03/2025
Công khai dự toán ngân sách năm 2025 - 16/01/2025
Quyết định về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2024 của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị - 14/01/2025
Quyết định về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2024 của Cơ quan Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị - 05/11/2024
Quyết định về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2024 của Cơ quan Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2024 - 05/11/2024
Công khai dự toán ngân sách năm 2024 của Cục Thống kê Quảng Trị - 28/10/2024
Công bố công khai dự toán ngân sách năm 2024 của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị - 28/10/2024
Công khai dự toán ngân sách năm 2024 Cục Thống kê Quảng Trị - 18/10/2024
Quyết định về việc công khai dự toán ngân sách năm 2024 của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị - 11/10/2024
Quyết định về việc công khai quyết toán ngân sách năm 2023 của Cơ quan Cục Thống kê Quảng Trị - 30/08/2024
CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2024 - 16/08/2024
Quyết định về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2024 của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị - 01/07/2024
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG NĂM 2023 - 05/03/2024
CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2024 - 28/02/2024
CÔNG KHAI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH - 18/09/2023
Hoạt động của nữ công Cục Thống kê Quảng Trị chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2022 - 19/10/2022
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2022 - 01/06/2022
THÔNG BÁO KẾT LUẬN THANH TRA - 25/05/2022
HỘI NGHỊ THỐNG KÊ TOÀN QUỐC - 18/03/2022
KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY THÀNH LẬP NGÀNH THỐNG KÊ (06/5/1946-06/5/2021) - 25/04/2021
ĐIỀU TRA NÔNG THÔN NÔNG NGHIỆP GIỮA KỲ NĂM 2020 - 30/06/2020
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2019 - 11/04/2019
Ý kiến kết luận của chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Chính tại buổi làm việc với Cục Thống kê - 30/08/2018
Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị về việc chuẩn bị Tổng điều tra Dân số nhà ở thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019 trên địa bàn tỉnh - 23/08/2018
Lễ công bố quyết định thành lập Chi đoàn Cục Thống kê Quảng Trị - 14/12/2017
Quyết tâm tổ chức thực hiện thắng lợi cuộc Tổng điều tra kinh tế 2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - 16/03/2017
Thông báo lịch thi tuyển CC và triệu tập thí sinh 2017 - 23/02/2017
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2014 - 05/03/2014
Hoạt động trong ngành tháng 1 năm 2014 - 23/01/2014
Hoạt động trong ngành tháng 12 năm 2013 - 02/01/2014
Hoạt động trong ngành tháng 10 năm 2013 - 01/11/2013
Hoạt động trong ngành tháng 9 năm 2013 - 02/10/2013
Hoạt động trong ngành tháng 8 năm 2013 - 03/09/2013
Hoạt động trong ngành tháng 7 năm 2013 - 01/08/2013
Hoạt động trong ngành tháng 6 năm 2013 - 01/07/2013
Hoạt động trong ngành tháng 5 năm 2013 - 05/06/2013
Hoạt động trong ngành tháng 4 năm 2013 - 07/05/2013
Hoạt động trong ngành tháng 3 năm 2013 - 02/04/2013
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2013 - 02/04/2013
Hoạt động trong ngành tháng 12 năm 2012 - 28/12/2012
Hoạt động trong ngành tháng 11 năm 2012 - 30/11/2012
Hoạt động trong ngành tháng 10 năm 2012 - 02/11/2012
Kỷ niệm ngày thống kê thế giới - 18/10/2012
Hoạt động trong ngành tháng 9 năm 2012 - 01/10/2012
Hội nghị công tác thống kê tổng hợp năm 2012 - 16/08/2012
Hoạt động trong ngành tháng 7 năm 2012 - 01/08/2012
Hoạt động trong ngành tháng 6 năm 2012 - 02/07/2012
Hội thảo góp ý Thông tư hướng dẫn thực hiện Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia - 15/06/2012
Hoạt động trong ngành tháng 5 năm 2012 - 04/06/2012
Hoạt động trong ngành tháng 4 năm 2012 - 02/05/2012
Hoạt động trong ngành tháng 3 năm 2012 - 30/03/2012
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2012 - 02/03/2012
Hoạt động trong ngành tháng 1 năm 2012 - 03/02/2012
Báo cáo tổng kết công tác 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 do Ông: Nguyễn Thanh Nghị - Phó cục trưởng trình bày tại Hội nghị tổng kết ngành năm 2011 - 17/01/2012
Báo cáo tổng kết công tác thi đua - khen thưởng năm 2011 do Ông: Trần Ánh Dương - Phó cục trưởng trình bày trước Hội nghị Tổng kết ngành - 17/01/2012
Bài phát biểu của đồng chí Đỗ Thức, Tổng cục trưởng, tại Hội nghị triển khai kế hoạch công tác năm 2012 của ngành Thống kê - 11/01/2012
Hoạt động trong ngành tháng 12 năm 2011 - 30/12/2011
Hội nghị công bố kết quả điều tra đánh giá tình hình trẻ em và phụ nữ 2010-2011 - 19/12/2011
Hoạt động trong ngành tháng 11 năm 2011 - 28/11/2011
Hoạt động trong ngành tháng 10 năm 2011 - 28/11/2011
Hoạt động trong ngành tháng 9 năm 2011 - 30/09/2011
Hoạt động trong ngành tháng 8 năm 2011 - 25/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 7 năm 2011 - 24/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 6 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 5 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 4 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 3 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 1 năm 2011 - 22/08/2011
Công báo chính phủ Tổng cục Thống kê
Mạng riêng của ngành Biểu chế độ báo cáo Cục Thống kê tỉnh năm 2013