Chỉ thị về việc tăng cường công tác Thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - 16/09/2022    
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2022 - 01/06/2022    
Tỉnh Quảng Trị ra quân Tổng điều tra Kinh tế năm 2021 giai đoạn 2 - 03/07/2021    
Ngành Thống kê 75 năm xây dựng và trưởng thành - 06/05/2021    
Xác định đúng nguồn lực mới thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo kế hoạch - 06/05/2021    
KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY THÀNH LẬP NGÀNH THỐNG KÊ (06/5/1946-06/5/2021) - 25/04/2021    
TỔNG ĐIỀU TRA KINH TẾ NĂM 2021 - 10/03/2021    
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 01 NĂM 2016 - 08/04/2016    
Hội nghị điển hình tiên tiến Ngành Thống kê năm 2015 - 18/04/2015    
Hội nghị triển khai kế hoạch công tác năm 2015 của Tổng cục Thống kê - 04/02/2015    
Kế hoạch công tác tháng 01 năm 2015 - 27/01/2015    
Kế hoạch công tác tháng 12 năm 2014 - 27/01/2015    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 2014 - 12/11/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2014 - 01/10/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 và 8 tháng năm 2014 - 27/08/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2014 - 23/07/2014    
Đoàn Công tác của Tổng cục Thống kê tại Vương quốc Campuchia - 21/07/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014 - 23/06/2014    
Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác chia sẻ thông tin giữa Tổng cục Thống kê và Ban Kinh tế Trung ương - 05/06/2014    
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2014 - 23/05/2014    
Trực tuyến: 161
Hôm nay: 1,272
Lượt truy cập: 1,128,468
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 năm 2014
Cập nhật bản tin: 4/25/2014
            

 

TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI THÁNG 4 VÀ 4 THÁNG NĂM 2014

 

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

1.1. Nông nghiệp

a. Trồng trọt

* Cây hàng năm

Vụ Đông Xuân năm 2013 - 2014 thời tiết tương đối thuận lợi cho việc gieo cấy lúa và các loại cây trồng khác. Bộ giống lúa chủ lực của tỉnh năm nay gồm PC6, HC95, HT1, Khang dân 18, OM6976…và mở rộng diện tích các giống đã khảo nghiệm có triển vọng cho năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh như: Trân châu hương, RVT, MT18cs, OM 6932, OM 4218, OM 2395, VS1.

Tính đến ngày 15/4/2014 kết thúc vụ Đông Xuân 2013-2014 toàn tỉnh đã gieo trồng được 49245 ha các loại cây hàng năm, tăng 3,2% (+1545,3 ha) so với vụ Đông Xuân 2012-2013; Trong đó: cây lúa gieo cấy 25524 ha, tăng 1,2% (+314 ha); cây ngô gieo trồng 2744,8 ha, tăng 13% (+315,1 ha); khoai lang 1830,2 ha, giảm 6,1% (-118 ha); sắn 9349,5 ha, tăng 6,2% (+549,5 ha); cây chất bột khác 1022,5 ha, giảm 11,1% (-127,5 ha); lạc 3803,5 ha, tăng 1,7% (+64 ha); rau các loại 3507 ha, tăng 9,8% (+311,7 ha); đậu các loại 656,5 ha, tăng 5% (+31,2 ha); cây gia vị hàng năm 398,2 ha, tăng 17,6% (+59,6 ha)...Đến nay có khoảng 4000 ha lúa ở các huyện phía Nam đã trổ bông.

Vụ Đông Xuân 2013-2014 diện tích cây lúa tăng do diện tích bỏ hoang ở Cam Lộ, trước đây không có nước, nay có Đập thủy lợi Tân Kim nên diện tích lúa được mở rộng; Ở huyện Gio Linh do có trạm bơm mới, đầy đủ nước tưới, nên người sản xuất chuyển đổi diện tích các cây trồng khác sang trồng lúa. Diện tích cây ngô, sắn, lạc tăng, do cây ngô phát triển thêm ở những vùng đất bãi bồi ven sông, cây sắn mở rộng diện tích ở vùng gò đồi, cây lạc phát triển thêm ở vùng cát.

Tình hình sâu bệnh: Thời tiết thuận lợi cũng là điều kiện tốt cho sâu bệnh phát sinh gây hại. Trên cây lúa, bệnh đạo ôn phát sinh gây hại nhiều nơi, diện tích nhiễm 1925 ha, trong đó nhiễm nặng 50ha; chuột gây hại 1708 ha, nặng 46,5 ha; bệnh khô vằn tiếp tục gây hại trên các ruộng lúa gieo dày, bón thừa đạm, diện tích nhiễm 1037 ha; bệnh vàng, khô đầu lá diện tích nhiễm 707 ha; sâu cuốn lá nhỏ nhiễm 153 ha. Ngoài ra, rầy lưng trắng phát sinh với mật độ thấp; bệnh đốm nâu, thối thân, thối bẹ, nghẹt rể gây hại cục bộ. Trên cây lạc, bệnh thối gốc, lở cổ rễ, héo xanh do vi khuẩn, các loại sâu ăn lá tiếp tục phát sinh gây hại.

b. Chăn nuôi

Tổng đàn chăn nuôi của tỉnh đến 31/3/2014 có: đàn trâu 24394 con, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm 2013; đàn bò 50142 con, tăng 0,7%; đàn lợn 240650 con, tăng 2,5%; đàn gia cầm 1,89 triệu con, tăng 8,1%; trong đó: đàn gà 1,265 triệu con, tăng 6,6%.

Hiện nay, trên địa bàn huyện Cam Lộ đã xuất hiện bệnh lỡ mồm, long móng trên đàn bò; có 17 con bò bị bệnh (Xã Cam Thành 15 con, Thị trấn Cam Lộ 2 con), đã có 8 con lành triệu chứng, 9 con chưa có dấu hiệu phục hồi.

Công tác kiểm tra, kiểm soát công tác giết mổ, kiểm dịch động vật được tăng cường, bảo đãm vệ sinh an toàn thực phẫm và phòng chống dịch bệnh.

1.2. Lâm nghiệp

Trong tháng, tranh thủ thời tiết thuận lợi tiếp tục khai thác rừng trồng; ước tính sản lượng gổ khai thác 4 tháng đạt 70593 m3, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm trước. Hiện nay, do thời tiết nắng nóng, nhiều vùng có nguy cơ xảy ra cháy rừng cao, nên công tác phòng cháy, chửa cháy rừng được các cấp, các ngành chỉ đạo tích cực nhằm hạn chế đến mức thấp nhất do cháy rừng xảy ra; trong tháng không có vụ cháy rừng và phá hoại rừng nào xảy ra.

1.3. Thuỷ sản

 Đến nay các địa phương trên địa bàn tỉnh đã thả giống cho vụ nuôi trồng năm 2014. Diện tích nuôi trồng thủy sản đến nay ước khoảng 3150 ha; Trong đó: diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng khoảng 350 ha, diện tích nuôi tôm sú khoảng 250 ha.

 Về sản lượng khai thác thủy sản, tháng 4 thời tiết thuận lợi nên ngư dân khai thác đạt sản lượng khá cao, trong tháng 4/2014 sản lượng khai thác ước thực hiện 2370 tấn, tăng 37,8% so với tháng 4/2013; Tính chung 4 tháng sản lượng thủy sản khai thác ước thực hiện 6580 tấn, tăng 45,1% so với cùng kỳ năm 2013. Năm nay, ngay từ vụ khai thác biển đầu năm, ngư dân đã được mùa nên sản lượng khai thác thủy sản tăng mạnh.

Về sản xuất giống: Trong 4 tháng đầu năm, các cơ sở sản xuất giống đã sản xuất được 13 triệu cá giống và 113 triệu con tôm giống P15 (3 triệu tôm sú và 110 triệu tôm chân trắng) cung cấp cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản trong và ngoài tỉnh.

2. Công nghiệp

Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tháng 4/2014 tăng 0,45% so với tháng trước. Trong đó: Công nghiệp khai khoáng tăng 2,46%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 0,84%; sản xuất và phân phối điện giảm 4,25%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,2%.

Tính chung 4 tháng chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng 8,32% so với cùng kỳ năm 2013. Cụ thể:

- Công nghiệp khai khoáng giảm 2,66%; nguyên nhân chủ yếu là do nguồn quặng ty tan và chế biến quặng gặp khó khăn, một số cơ sở khai thác và chế biến quặng ty tan phải ngừng hoạt động vì không đấu thầu được mỏ; chỉ có hoạt động khai thác đá, cát , sỏi vẫn tăng cao do hoạt động xây dựng trên địa bàn tăng khá.

- Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,88%; Ngay từ đầu năm tỉnh đã có chủ trương, chính sách tháo gở khó khăn cho các doanh nghiệp, công tác khuyến công được chú trọng…Tuy nhiên, chỉ số phát triển của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn tăng chậm, do sản phẩm của một số ngành như sản xuất trang phục, chế biến gổ và sản xuất sản phẩm từ gổ…không cạnh tranh được với hàng giá rẻ trên thị trường nên sản xuất có xu hướng giảm.

- Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 34,52%; ngành này so với cùng kỳ năm trước tăng cao là do năm trước có 1 tổ máy phải ngừng hoạt động để bảo trì, bảo dưởng.

- Ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,69%.

Một số sản phẩm chủ yếu tháng 4/2014 tăng so với tháng trước: quặng zircon và tinh quặng zircon tăng 5,6%, đá xây dựng tăng 4%, gổ cưa hoặc xẻ tăng 15,8%, ván ép tăng 7,2%, dầu nhựa thông tăng 9,6%, săm dùng cho xe máy, xe đạp tăng 1,4%, gạch xây dựng tăng 1%, điện thương phẩm tăng 11,8%, nước máy tăng 2,3%.

Tính chung 4 tháng, một số sản phẩm chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước: đá xây dựng tăng 39,9%, tinh bột sắn tăng 21,9%, phân hóa học tăng 6,2%, lốp dùng cho xe máy, xe đạp tăng 23,8%, săm dùng cho xe máy, xe đạp tăng 15,2%, điện sản xuất tăng 56,5%, nước máy tăng 3,5%.

Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 3/2014 tăng 10,72% so với tháng trước và giảm 12,21% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung ba tháng đầu năm 2014 chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp, chế kiến chế tạo giảm 1,32% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 1/4/2014 so với cùng thời điểm năm 2013 tăng 41,62%.

Chỉ số sử dụng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 1/4/2014 so với cùng thời điểm năm 2013 giảm 0,9%; Trong đó, doanh nghiệp nhà nước giảm 0,03%, doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm 2,37%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1,58%.

3. Vốn đầu tư phát triển:

Dự ước vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 4/2014 thực hiện 116,6 tỷ đồng, tăng 2,6% so với tháng trước; Trong đó, Vốn ngân sách tỉnh thực hiện 95 tỷ đồng, tăng 0,6%; vốn ngân sách huyện thực hiện 16,5 tỷ đồng, tăng 12,7%; vốn ngân sách xã thực hiện 5,1 tỷ đồng, tăng 11,4%.

Tính chung 4 tháng, dự ước vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý thực hiện 454,7 tỷ đồng, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm trước; Trong đó, Vốn ngân sách tỉnh thực hiện 388,1 tỷ đồng, giảm 2,3%; vốn ngân sách huyện thực hiện 53,3 tỷ đồng, tăng 14%; vốn ngân sách xã thực hiện 13,3 tỷ đồng, tăng 38,2%.

Vốn đầu tư thực hiện trong 4 tháng đầu năm 2014 chủ yếu là các công trình  như: Hệ thống đê, kè chống xói, lở Đảo Cồn Cỏ, vốn bố trí trong năm 2014 là 80 tỷ đồng; Đường liên xã Cam Thành - Thị trấn Cam Lộ (4,27 tỷ đồng); Kè chống xói, lở bờ Sông Hiếu (GĐ2)(8,18 tỷ đồng); Kè chống xói, lở Bắc sông Thạch Hản (3,2 tỷ đồng); Bảo tồn khu di tích Thành Cổ (GĐ2)(7 tỷ đồng); Khu tái định cư Lao Bảo (6,92 tỷ đồng); Giảng đường đa năng trường THPT Gio Linh

 Về công tác giải ngân: đến 31/3/2014, Kho bạc nhà nước tỉnh thực hiện 296,48 tỷ đồng, đạt 19,01% kế hoạch. Trong đó: nguồn vốn do địa phương quản lý thực hiện 273,54 tỷ đồng, đạt 20,24% kế hoạch năm 2014. Chi nhánh Ngân hàng phát triển Quảng Trị thực hiện 11,45 tỷ đồng, đạt 74,83% kế hoạch ( tạm giao) năm 2014.

Về thu hút vốn FDI: từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh không thu hút được Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài nào.

4. Thương mại - Dịch vụ và Giá cả

4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ

a. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Bước vào tháng 4 thị trường sôi động trở lại, thời tiết thuận lợi cho hoạt động xây dựng nên nhu cầu về vật liệu xây dựng, xăng dầu tăng lên; thời tiết nắng nóng nên các mặt hàng điện dân dụng cũng tiêu thụ mạnh…

Tổng mức bán lẻ hàng hoá tháng 4/2014 ước thực hiện 1317,8 tỷ đồng, tăng 5% so tháng trước; Trong đó, kinh tế nhà nước thực hiện 147,1 tỷ đồng, tăng 2,9%; kinh tế ngoài nhà nước thực hiện 1170,7 tỷ đồng, tăng 5,3%.

Tính chung 4 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hoá ước thực hiện 5232,6 tỷ đồng, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước (nếu loại trừ yếu tố giá cả thì chỉ tăng 2,6%); Trong đó, kinh tế nhà nước thực hiện 570,6 tỷ đồng, tăng 6%; kinh tế ngoài nhà nước thực hiện 4662 tỷ đồng, tăng 8,6%. Nguyên nhân tốc độ tăng tổng mức bán lẻ suy giảm so với thời kỳ trước là do kinh tế khó khăn, sức mua hạn chế nên người dân thắt chặt chi tiêu.

b. Hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lử hành và dịch vụ khác

Tháng 4/2014 hoạt động du lịch, vui chơi giải trí diển ra sôi động trong không khí các ngày lễ hội của quê hương, đất nước: giỗ tổ Hùng Vương, dịp nghĩ lễ 30/4-1/5 kéo dài dự kiến sẽ thu hút khách du lịch đến thăm quan.

Tháng 4/2014 số lượt khách do các đơn vị lưu trú phục vụ ước đạt 44902 lượt, tăng 8,82% so với tháng trước; lượt khách du lịch theo tour 1400 lượt, tăng 52,17%.

Tính chung 4 tháng, số lượt khách do các đơn vị lưu trú phục vụ ước đạt 164652 lượt, giảm 3,01% so với cùng kỳ năm trước; lượt khách du lịch theo tour 3913 lượt, giảm 28,72%.

Doanh thu dịch vụ lưu trú tháng 4/2014 ước thực hiện 5,8 tỷ đồng, tăng 15,6% so với tháng trước; dịch vụ ăn uống ước thực hiện 153 tỷ đồng, tăng 7,4%; du lịch lử hành và hoạt động hổ trợ du lịch ước thực hiện 2 tỷ đồng, tăng 51,8%; dịch vụ khác ước thực hiện 53,6 tỷ đồng, tăng 5,9%.

Tính chung 4 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú ước thực hiện 17,6 tỷ đồng, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm trước; dịch vụ ăn uống ước thực hiện 579,6 tỷ đồng, tăng 5,9%; du lịch lử hành và hoạt động hổ trợ du lịch ước thực hiện 6,5 tỷ đồng, giảm 36,6%; dịch vụ khác ước thực hiện 214,2 tỷ đồng, tăng 11,3%.

4.2. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Tình hình kinh doanh xuất, nhập khẩu địa phương tháng 4/2014 tiếp tục tăng trưởng, mặc dù tình hình có khả quan, nhưng quy mô còn quá nhỏ bé. Thị trường xuất, nhập khẩu tương đối ổn định, giá cả có cải thiện…; Tuy nhiên, đòi hỏi của đối tác về chất lượng hàng hóa ngày càng khắt khe hơn.

a. Xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu tháng 4/2014 ước thực hiện 11391 nghìn USD, tăng 5,8% so với tháng trước; Trong đó, kinh tế nhà nước thực hiện 2550 nghìn USD, tăng 25,2%; kinh tế tư nhân thực hiện 7641 nghìn USD, tăng 0,3%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện 1200 nghìn USD, tăng 8,4%. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong tháng: tinh bột sắn 1700 nghìn USD, thực phẩm chế biến 650 nghìn USD, sản phẩm bằng plastic 460 nghìn USD, xe đạp và phụ tùng 1200 nghìn USD, sản phẩm bằng gổ 550 ngàn USD, hàng hóa khác 6154 nghìn USD.

Tính chung 4 tháng, kim ngạch xuất khẩu ước thực hiện 40114 nghìn USD, tăng 19% so với cùng kỳ năm trước; Trong đó, kinh tế nhà nước thực hiện 8846 nghìn USD, giảm 19,1%; kinh tế tư nhân thực hiện 27777 nghìn USD, tăng 40,9%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện 3491 nghìn USD, tăng 13,2%. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: cao su 40 tấn, tinh bột sắn 6272 nghìn USD, thực phẩm chế biến 2527 nghìn USD, sản phẩm bằng plastic 2020 nghìn USD, xe đạp và phụ tùng 3491 nghìn USD, sản phẩm bằng gổ 1295 ngàn USD, phân NPK 1560 tấn, hàng hóa khác 21700 nghìn USD.

b. Nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu tháng 4/2014 ước thưc hiện 11838 nghìn USD, tăng 6,4% so với tháng trước; Trong đó, kinh tế nhà nước thực hiện 400 nghìn USD, tăng 154,8%; kinh tế tư nhân thực hiện 10688 nghìn USD, tăng 4,4%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện 750 nghìn USD, tăng 2,5%. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: sửa và sản phẩm sửa 30 nghìn USD, thực phẩm chế biến 1075 nghìn USD, hàng điện tử 80 nghìn USD, máy móc thiết bị 5185 nghìn USD, gổ xẻ các loại 3615 m3 , gổ tròn các loại 720 m3, thạch cao 11750 tấn.

Tính chung 4 tháng, kim ngạch nhập khẩu ước thưc hiện 43687 nghìn USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước; Trong đó, kinh tế nhà nước thực hiện 1783 nghìn USD, giảm 69,1%; kinh tế tư nhân thực hiện 39406 nghìn USD, tăng 24,7%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện 2498 nghìn USD, giảm 29,8%. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: sửa và sản phẩm sửa 122 nghìn USD, thực phẩm chế biến 4070 nghìn USD, hàng điện tử 338 nghìn USD, máy móc thiết bị 18534 nghìn USD, gổ xẻ các loại 13900 m3 , gổ tròn các loại 2592 m3, thạch cao 44925 tấn.

4.3. Chỉ số giá tiêu dùng, vàng và USD

Tháng 4/2014 giá tiêu dùng ổn định; nguyên nhân chủ yếu là do hàng hóa trên thị trường phong phú, dồi dào; hiệu quả của chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vỉ mô của Chính phủ; do kinh tế khó khăn nên sức mua của các tầng lớp dân cư cũng có phần hạn chế.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2014 so với tháng trước giảm 0,13% cụ thể : Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,54%; Trong đó: lương thực tăng 0,29%, thực phẩm giảm 1,25 %, ăn uống ngoài gia đình tăng 0,81%; Nhóm may mặc, giày dép, mũ nón tăng 0,32%; Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,27%; Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,13%; Nhóm giao thông tăng 0,28%; Nhóm văn hoá giải trí và du lịch tăng 0,02%; các nhóm hàng hoá còn lại ổn định.

Giá vàng giảm 0,49%; Giá đôla Mỹ giảm 0,42%.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2014 so với tháng 12/2013 tăng 2,18% cụ thể: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,99%; Trong đó: lương thực tăng 8,02%, thực phẩm tăng 1,51%, ăn uống ngoài gia đình tăng 7,59%; Nhóm đồ uống, thuốc lá tăng 1,55%; Nhóm may mặc, giày dép, mũ nón tăng 2,34%; Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,36%; Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,22%; Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,09%; Nhóm giao thông tăng 2,38%; Nhóm bưu chính viển thông tăng 0,09%; Nhóm giáo dục tăng 0,07%; Nhóm văn hoá giải trí và du lịch tăng 0,25%; Nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng 1,13%.

Giá vàng tăng 0,71%; Giá USD giảm 0,31%.

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 4 tháng năm 2014 so với cùng kỳ năm 2013 tăng 5,57% cụ thể: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 8,23%; Trong đó: lương thực tăng 18,77%, thực phẩm tăng 4,67%, ăn uống ngoài gia đình tăng 8,48%; Nhóm đồ uống, thuốc lá tăng 3,45%; Nhóm may mặc, giày dép, mũ nón tăng 6,9%; Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,47%; Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 5,51%; Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,41%; Nhóm giao thông tăng 2,76%; Nhóm bưu chính viển thông tăng 0,32%; Nhóm giáo dục tăng 3,19%; Nhóm văn hoá giải trí và du lịch tăng 4,57%; Nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng 4,56%.

Giá vàng giảm 20%; Giá USD tăng 0,51%.

4.4. Hoạt động vận tải

Hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh tháng 4/2014 tăng khá so với tháng trước, do tháng 4 có nhiều ngày lễ hội như: giỗ tổ Hùng Vương, dịp nghỉ lễ 30/4-1/5 dài ngày nên nhu cầu đi lại thăm quan, du lịch tăng cao; hơn nửa, tháng 4 thời tiết thuận lợi cho hoạt động xây dựng nên nhu cầu vận chuyển hàng hóa cũng tăng.

a. Doanh thu vận tải

Ước doanh thu vận tải tháng 4/2014 thực hiện 61,5 tỷ đồng, tăng 6,4% so với tháng trước; Trong đó, doanh thu vận tải hành khách thực hiện 28,1 tỷ đồng, tăng 5,9%; doanh thu vận tải hàng hóa thực hiện 32,4 tỷ đồng, tăng 6,8%; doanh thu kho bãi và dịch vụ hổ trợ vận tải thực hiện 1 tỷ đồng, tăng 9,6%.

Tính chung 4 tháng, ước doanh thu vận tải thực hiện 238,6 tỷ đồng, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước; Trong đó, doanh thu vận tải hành khách thực hiện 110,5 tỷ đồng, tăng 8%; doanh thu vận tải hàng hóa thực hiện 123,9 tỷ đồng, tăng 19,7%; doanh thu kho bãi và dịch vụ hổ trợ vận tải thực hiện 4,1 tỷ đồng, giảm 39,9%.

b. Vận tải hành khách

Ước tháng 4/2014 khối lượng hành khách vận chuyển thực hiện 630,94 nghìn HK, tăng 2,01% so với tháng trước; Trong đó, chủ yếu là do thành phần kinh tế ngoài nhà nước và vận tải đường bộ thực hiện. Khối lượng hành khách luân chuyển thực hiện 50787,24 nghìn HK.km, tăng 6,91%.

Tính chung 4 tháng, ước khối lượng hành khách vận chuyển thực hiện 2513,04 nghìn HK, tăng 3,52% so với cùng kỳ năm trước. Khối lượng hành khách luân chuyển thực hiện 184723,88 nghìn HK.km, tăng 4,79%.

c. Vận tải hàng hóa

Ước tháng 4/2014, khối lượng hàng hoá vận chuyển thực hiện 643,38 nghìn tấn, tăng 3,26% so với tháng trước; tất cả đều do thành phần kinh tế ngoài nhà nước và vận tải đường bộ thực hiện. Khối lượng hàng hoá luân chuyển thực hiện 28085,58 nghìn tấn.km, tăng 5,15%.

Tính chung 4 tháng, ước khối lượng hàng hoá vận chuyển thực hiện 2542,25 nghìn tấn, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm trước. Khối lượng hàng hoá luân chuyển thực hiện 108648,72 nghìn tấn.km, tăng 4,89%.

5. Một số vấn đề về xã hội

5.1. Giáo dục và Đào tạo

Ngày 31/3 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố thời gian kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2014 được tổ chức trong 2,5 ngày (Từ ngày 02/6 đến sáng ngày 04/6/2014) với 4 môn thi; 2 môn thi bắt buộc gồm Toán và Ngữ văn, 2 môn tự chọn trong số các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ      ( Khối giáo dục thường xuyên không có môn tự chọn Ngoại ngữ).

Các trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác chuẩn bị tuyển sinh theo 2 hình thức xét tuyển và thi tuyển.

        5.2. Hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao

Trong tháng Hội cựu chiến binh tỉnh và Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh tổ chức Đại lễ cầu siêu tại Nghĩa trang Liệt sỹ Quốc gia Trường Sơn.

Các địa phương tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa trên địa bàn, tiêu biểu như: TP Đông Hà, TX Quảng Trị, Huyện Hải Lăng…; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.

Trong những ngày cuối tháng 3, đầu tháng 4 đã tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh. Duy trì luyện tập thường xuyên các lớp năng khiếu, đội tuyển tỉnh và đội tuyển trẻ. Các vận động viên tỉnh Quảng Trị đã tham gia giải vô địch Quốc gia bơi lặn tại TP Đà Nẳng giành được 2 HCV, 1 HCB và tham gia cúp Quốc gia vật cổ điển tự do tại TP Huế giành được 2 HCĐ.

 5.3. Y tế

a.Công tác phòng chống dịch bệnh

Từ đầu năm đến nay, Sở Y tế đã tích cực chỉ đạo Trung tâm y tế dự phòng và các Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và chủ động phòng ngừa không để dịch bệnh xảy ra tại các địa phương, nhất là các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn.

Trong tháng 3/2014, trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện 133 ca mắc bệnh lỵ trực trùng, 33 ca mắc bệnh lỵ a mip, 352 ca mắc bệnh tiêu chảy, 69 ca mắc bệnh thủy đậu, 11 ca mắc bệnh sốt rét, 12 ca mắc bệnh viêm gan siêu trùng; 1856 ca mắc bệnh cúm; 6 ca mắc bệnh Tay - Chân - Miệng. Tất cả các ca bệnh đều được ngành y tế các cấp quản lý và theo dỏi điều trị.

b.Tình hình nhiễm HIV/AIDS

Tính đến ngày 15 tháng 4 năm 2014, toàn tỉnh có 66/141 xã, phường, thị trấn phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS; Số người nhiễm HIV tại Quảng Trị là 408 người, số bệnh nhân chuyển sang AIDS là 154 người, số bệnh nhân đã tử vong do AIDS là 68 người, số người nhiễm HIV còn sống tại Quảng Trị là 340 người, số trẻ em dưới 15 tuổi nhiễm HIV là 7 trẻ, số bà mẹ mang thai nhiễm HIV sinh con là 29 bà mẹ.

c.Tình hình ngộ độc thực phẩm

Ngành y tế đã có các hoạt động nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn như: tổ chức tốt tháng hành động Quốc gia vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2014 với chủ đề: “ An toàn thực phẩm thức ăn đường phố” với mục tiêu tạo nên đợt cao điểm, phát động một “ chiến dịch truyền thông đẩy mạnh các hoạt động vì chất lượng VSATTP” nhằm huy động toàn thể nhân dân, các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý tham gia vào việc phổ biến, tuyên truyền Luật An toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp luật về VSATTP của Chính phủ, các bộ, ngành và UBND các cấp nhằm cung cấp kiến thức khoa học trong việc sản xuất, chế biến thực phẩm an toàn.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nhằm hạn chế tối đa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Tiếp tục duy trì và nâng cao trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật về VSATTP; đồng thời, nâng cao vai trò giám sát của các cơ quan quản lý và người tiêu dùng đối với việc thực thi pháp luật về VSATTP của cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Do thực hiện tốt công tác kiểm tra VSATTP, nên trong tháng không có vụ ngộ độc thực phẩm nào xảy ra.

5.4. Tình hình cháy nổ và bảo vệ môi trường

Bước vào năm 2014, các cơ quan chức năng thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường. Tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra các doanh nghiệp, cơ quan, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, các chợ truyền thống có nguy cơ cháy cao; Xây dựng phương án phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn; đôn đốc các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp tăng cường công tác kiểm tra phòng cháy, chửa cháy.

Từ ngày 16/3-15/4/2014 trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 04 vụ cháy, thiệt hại về tài sản 250 triệu đồng. Cụ thể:

- Cháy nhà máy MDF do sự cố kỷ thuật, thiệt hại về tài sản 50 triệu đồng.

- Cháy nhà ở Phường 3 - TP Đông Hà, nguyên nhân do chập điện.

- Cháy xe tại Km 58 QL9, thiệt hại về tài sản 200 triệu đồng.

- Cháy xe tại QL 1A, TT Hồ Xá - Vỉnh Linh.

Đưa tổng số vụ cháy từ đầu năm đến nay lên 7 vụ, Tổng giá tri tài sản thiệt hại 1155 triệu đồng.

Trong tháng không có vụ vi phạm môi trường nào xảy ra.

5.5. Tình hình thiên tai

Trong tháng thiên tai không xảy ra

5.6.Tai nạn giao thông

Từ 16/03 đến 15/4/2014 địa bàn tỉnh đã xảy ra 20 vụ tai nạn giao thông, làm chết 12 người và bị thương 22 người; so với cùng kỳ năm trước số vụ tai nạn giao thông giảm 37,5% (-12vụ), số người chết giảm 14,3% (-2 người), số người bị thương giảm 18,5% (-5 người).

Lũy kế từ 16/12/2013 đến 15/4/2014 địa bàn tỉnh đã xảy ra 84 vụ tai nạn giao thông, làm chết 44 người và bị thương 96 người; so với cùng kỳ năm trước số vụ tai nạn giao thông giảm 24,3% (-27 vụ), số người chết giảm 12% (-6 người), số người bị thương giảm 10,3% ( -11 người).

Trên đây là một số tình hình kinh tế-xã hội tháng 4 và 4 tháng năm 2014, Cục Thống kê Quảng trị xin báo cáo để các cấp, các ngành biết chỉ đạo.

 

                                                                        CỤC THỐNG KÊ QUẢNG TRỊ    


Hoạt động trong ngành
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG NĂM 2023 - 05/03/2024
CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2024 - 28/02/2024
CÔNG KHAI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH - 18/09/2023
Hoạt động của nữ công Cục Thống kê Quảng Trị chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2022 - 19/10/2022
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2022 - 01/06/2022
THÔNG BÁO KẾT LUẬN THANH TRA - 25/05/2022
HỘI NGHỊ THỐNG KÊ TOÀN QUỐC - 18/03/2022
KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY THÀNH LẬP NGÀNH THỐNG KÊ (06/5/1946-06/5/2021) - 25/04/2021
ĐIỀU TRA NÔNG THÔN NÔNG NGHIỆP GIỮA KỲ NĂM 2020 - 30/06/2020
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2019 - 11/04/2019
Ý kiến kết luận của chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Chính tại buổi làm việc với Cục Thống kê - 30/08/2018
Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị về việc chuẩn bị Tổng điều tra Dân số nhà ở thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2019 trên địa bàn tỉnh - 23/08/2018
Lễ công bố quyết định thành lập Chi đoàn Cục Thống kê Quảng Trị - 14/12/2017
Quyết tâm tổ chức thực hiện thắng lợi cuộc Tổng điều tra kinh tế 2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - 16/03/2017
Thông báo lịch thi tuyển CC và triệu tập thí sinh 2017 - 23/02/2017
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2014 - 05/03/2014
Hoạt động trong ngành tháng 1 năm 2014 - 23/01/2014
Hoạt động trong ngành tháng 12 năm 2013 - 02/01/2014
Hoạt động trong ngành tháng 10 năm 2013 - 01/11/2013
Hoạt động trong ngành tháng 9 năm 2013 - 02/10/2013
Hoạt động trong ngành tháng 8 năm 2013 - 03/09/2013
Hoạt động trong ngành tháng 7 năm 2013 - 01/08/2013
Hoạt động trong ngành tháng 6 năm 2013 - 01/07/2013
Hoạt động trong ngành tháng 5 năm 2013 - 05/06/2013
Hoạt động trong ngành tháng 4 năm 2013 - 07/05/2013
Hoạt động trong ngành tháng 3 năm 2013 - 02/04/2013
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2013 - 02/04/2013
Hoạt động trong ngành tháng 12 năm 2012 - 28/12/2012
Hoạt động trong ngành tháng 11 năm 2012 - 30/11/2012
Hoạt động trong ngành tháng 10 năm 2012 - 02/11/2012
Kỷ niệm ngày thống kê thế giới - 18/10/2012
Hoạt động trong ngành tháng 9 năm 2012 - 01/10/2012
Hội nghị công tác thống kê tổng hợp năm 2012 - 16/08/2012
Hoạt động trong ngành tháng 7 năm 2012 - 01/08/2012
Hoạt động trong ngành tháng 6 năm 2012 - 02/07/2012
Hội thảo góp ý Thông tư hướng dẫn thực hiện Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia - 15/06/2012
Hoạt động trong ngành tháng 5 năm 2012 - 04/06/2012
Hoạt động trong ngành tháng 4 năm 2012 - 02/05/2012
Hoạt động trong ngành tháng 3 năm 2012 - 30/03/2012
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2012 - 02/03/2012
Hoạt động trong ngành tháng 1 năm 2012 - 03/02/2012
Báo cáo tổng kết công tác 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 do Ông: Nguyễn Thanh Nghị - Phó cục trưởng trình bày tại Hội nghị tổng kết ngành năm 2011 - 17/01/2012
Báo cáo tổng kết công tác thi đua - khen thưởng năm 2011 do Ông: Trần Ánh Dương - Phó cục trưởng trình bày trước Hội nghị Tổng kết ngành - 17/01/2012
Bài phát biểu của đồng chí Đỗ Thức, Tổng cục trưởng, tại Hội nghị triển khai kế hoạch công tác năm 2012 của ngành Thống kê - 11/01/2012
Hoạt động trong ngành tháng 12 năm 2011 - 30/12/2011
Hội nghị công bố kết quả điều tra đánh giá tình hình trẻ em và phụ nữ 2010-2011 - 19/12/2011
Hoạt động trong ngành tháng 11 năm 2011 - 28/11/2011
Hoạt động trong ngành tháng 10 năm 2011 - 28/11/2011
Hoạt động trong ngành tháng 9 năm 2011 - 30/09/2011
Hoạt động trong ngành tháng 8 năm 2011 - 25/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 7 năm 2011 - 24/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 6 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 5 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 4 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 3 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 2 năm 2011 - 22/08/2011
Hoạt động trong ngành tháng 1 năm 2011 - 22/08/2011
Công báo chính phủ Tổng cục Thống kê Niên giám Thống kê Gửi báo cáo Thống kê
Mạng riêng của ngành dieu tra doanh nghiep 2024 Biểu chế độ báo cáo Cục Thống kê tỉnh năm 2013 Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị

TIẾNG KINH HỎI ĐÁP
ĐIỀU TRA 53 DT KTXH